NHÀ THUỐC EAUT

google-provider

Đăng nhập bằng Google

MEDROL 4MG PFIZER 3X10



Số lượng

Mô tả chi tiết

MEDROL 4MG PFIZER

Mô tả chi tiết

Medrol 4mg được sản xuất bởi Pfizer, với thành phần chính là Methylprednisolone (4mg). Thuốc thuộc nhóm glucocorticoid (corticosteroid tổng hợp), được chỉ định trong điều trị chống viêm, giảm đau và ức chế miễn dịch trong nhiều bệnh lý như rối loạn khớp, bệnh tự miễn, dị ứng nghiêm trọng và các bệnh về da, hô hấp.

Thông tin sản phẩm – Medrol 4mg Pfizer

Thành phần

Hàm lượng

Hoạt chất: Methylprednisolone

4 mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén

Tác dụng:

  • Methylprednisolone: Là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Thuốc hoạt động bằng cách gắn vào các thụ thể glucocorticoid ở tế bào, làm biến đổi sự tổng hợp enzyme và ngăn chặn sự giải phóng các chất trung gian gây viêm (như histamine, prostaglandin, leukotriene), từ đó làm giảm phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch của cơ thể.

Chỉ định:

  • Rối loạn khớp và cơ-xương: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

  • Bệnh collagen/tự miễn: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tim do lupus, viêm đa cơ toàn thân.

  • Bệnh dị ứng nghiêm trọng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, phản ứng dị ứng thuốc.

  • Bệnh về da: Bệnh Pemphigus, viêm da bọng nước dạng herpes, hội chứng Stevens-Johnson.

  • Bệnh về hô hấp: Bệnh sarcoidosis có triệu chứng, hội chứng Loeffler, bộc phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận cấp hoặc mạn tính (phối hợp với mineralocorticoid).

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với nước lọc.

  • Nên uống thuốc sau bữa ăn (thường vào buổi sáng sau khi ăn no) để giảm tối đa sự kích ứng dạ dày và phù hợp với nhịp sinh học tiết cortisol tự nhiên của cơ thể.

Liều dùng (Tham khảo):

  • Người lớn: Liều khởi đầu thay đổi từ 4 mg đến 48 mg/ngày tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ nghiêm trọng. Dạng viên 4mg thích hợp để điều chỉnh linh hoạt liều duy trì hoặc dùng cho các trường hợp bệnh nhẹ đến trung bình.

  • Trẻ em: Liều dùng do bác sĩ quyết định dựa trên thể trọng hoặc diện tích cơ thể, không phụ thuộc hoàn toàn vào tuổi.

  • Liều duy trì: Cần giảm liều từng bước về mức thấp nhất có hiệu quả điều trị trước khi xem xét ngừng thuốc.

Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc đột ngột khi đang sử dụng liều cao hoặc điều trị kéo dài để tránh nguy cơ suy tuyến thượng thận cấp.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân mẫn cảm hay dị ứng với Methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân.

  • Bệnh nhân đang sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm động lực (khi đang dùng liều ức chế miễn dịch).

Thận trọng:

  • Ức chế miễn dịch & Nhiễm trùng: Thuốc làm giảm sức đề kháng, có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng hiện có (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng).

  • Tiêu hóa: Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng, viêm loét đại tràng do làm tăng nguy cơ thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa.

  • Nội tiết & Chuyển hóa: Dùng kéo dài có thể gây hội chứng Cushing, tăng đường huyết (thận trọng ở người đái tháo đường), giữ nước, tăng huyết áp, loãng xương và teo cơ.

  • Tâm thần: Có thể gây rối loạn tâm thần từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng đến trầm cảm nặng.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi hoặc trẻ nhỏ, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.

Bảo quản:

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

…………

Bài viết được thực hiện bởi Dược sĩ, Khoa Dược, Trường Đại học Công nghệ Đông Á.