Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả chi tiết
TETRACYCLIN 500MG UPHACE
Mô tả chi tiết
Tetracyclin 500mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 25 (Uphace), với thành phần chính là Tetracyclin hydroclorid (500mg). Thuốc thuộc nhóm kháng sinh phổ rộng nhóm tetracyclin, được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, da và mô mềm.
Thông tin sản phẩm – Tetracyclin 500mg Uphace
Tác dụng:
Tetracyclin hydroclorid: Bằng cách gắn gắn thuận nghịch vào tiểu đơn vị 30S của ribosome vi khuẩn, hoạt chất ngăn chặn sự gắn kết của aminoacyl-tRNA vào vị trí tiếp nhận trên phức hợp ribosome-mRNA, từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, Chlamydia, Rickettsia, Mycoplasma và các vi khuẩn không điển hình khác.
Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa do vi khuẩn nhạy cảm.
Điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang, bệnh lậu, nhiễm khuẩn do Chlamydia trachomatis hoặc Mycoplasma hominis.
Điều trị mụn trứng cá viêm nặng.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (như tả, lỵ trực khuẩn) và nhiễm Rickettsia (bệnh sốt mò, sốt rickettsia).
Điều trị dịch hạch, dịch tễ bọ chét, bệnh mắt hột và phối hợp trong điều trị nhiễm khuẩn khác theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng:
Dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước lớn (nhiều nước) ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng.
Uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ (uống lúc đói). Tránh uống thuốc cùng lúc với sữa, các sản phẩm từ sữa hoặc các thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, magnesi, sắt.
Liều dùng (Tham khảo):
Người lớn: Uống 1 viên (500 mg) x 2 – 4 lần/ngày (tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm khuẩn, tổng liều thường từ 1g – 2g/ngày).
Trẻ em trên 8 tuổi: Dùng 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.
Trẻ em dưới 8 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.
Lưu ý: Cần duy trì dùng thuốc đủ thời gian theo đơn của bác sĩ (thường từ 7 – 10 ngày) ngay cả khi triệu chứng đã giảm để tránh nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm hay dị ứng với Tetracyclin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Tetracyclin, hay các thành phần tá dược của thuốc.
Trẻ em dưới 8 tuổi (do nguy cơ gây hỏng men răng, biến màu răng vĩnh viễn và chậm phát triển xương).
Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Thận trọng:
Tác động lên răng và xương: Không sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 8 tuổi, thai phụ vì Tetracyclin biến màu răng vĩnh viễn (răng màu xám/nâu) và ức chế sự phát triển của xương.
Độc tính với ánh sáng: Tetracyclin có thể gây tăng nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời, làm da dễ bị cháy nắng. Nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mạnh khi đang uống thuốc.
Tương tác thuốc & Thực phẩm: Các ion kim loại hóa trị 2 và 3 (Calci trong sữa, Sắt, Nhôm, Magie trong thuốc dạ dày) tạo phức chelat khó tan với Tetracyclin, làm giảm nghiêm trọng sự hấp thu của thuốc. Cần uống cách xa ít nhất 2 giờ.
Bội nhiễm: Dùng kéo dài có thể gây bộc phát các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm (Candida).
Bảo quản:
Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
Để xa tầm tay trẻ em.
……………..
Bài viết được thực hiện bởi Dược sĩ, Khoa Dược, Trường Đại học Công nghệ Đông Á.